Làm việc với JSON

Giới thiệu chung về JSON:

+ JSON viết tắt bởi JavaScript Object Notation
{
“type”: “laptop”,
“brand”: “Sony”,
“operating system”: “Windows 7”,
“graphic card”: “NVIDIA”
}

ví dụ trên cũng chính là biểu diễn cho một Object trong JavaScript. Trong đó, gồm có hai thành phần:

keys: type, brand, operating system, graphic card
values: laptop, Sony, Windows 7, NVIDIA

Đặc trưng của JSON: 

+ Chuỗi JSON được bao lại bởi dấu ngoặc nhọn {}

+ Key: luôn luôn phải được đóng gói trong cặp dấu ngoặc kép, không phải ngoặc đơn, cũng không được phép là biến số (variable)
+ Value: Chỉ được phép là những dữ liệu cơ bản như numbers, strings, Boolean, array, object, null, không được phép là function, date, undefined hoặc là một biểu thức tính toán. Trường hợp trong value của bạn có chứa dấu nháy kép thì hãy dùng dấu () để đặt trước nó nhé, ví dụ học “json là gì”.
+ Không được phép tồn tại dấu phẩy cuối cùng như JavaScript Object.
+ Đối với number thì không được phép có chữ số 0 ở đầu. Ngoài ra, nếu đó là chữ số thập phân thì phải có ít nhất 1 chữ số sau dấu chấm (.).

Cách sử dụng

+ JSON.stringify dùng để convert một JavaScript Object thành JSON string.
+ JSON.parse dùng để convert string biểu diễn JSON thành JavaScript Object.

Khai thác dữ liệu JSON: 

Dữ liệu trong mảng được đánh số từ 0 (zero-based): Số đánh dấu đối tượng đầu tiền là 0, sau đó là 1, 2, 3…

VD: 

{
“name”:“John”,
“age”:30,
“cars”:[ “Ford”“BMW”“Fiat” ]
}

x = myObj.cars[0]; //Kết quả là Ford. 

Tham khảo: https://www.w3schools.com/js/js_json_arrays.asp

Xem thêm về sử dụng Json khi Sync Woocommerce data với goolge sheet